Dịch + Giải thích từ mới Passage "The Desolenator: producing clean water" IELTS READING

· Cam,Reading,Environment

Bên cạnh Phân tích & Bài Sửa HS đạt 7.0 "The diagram below shows how to recycle organic waste to produce fertiliser (compost)" IELTS WRITING TASK 1, IELTS TUTOR cung cấp dịch + giải thích từ mới Passage "The Desolenator: producing clean water" IELTS READING.

I. Kiến thức liên quan

II. Dịch + Giải thích từ mới Passage "The Desolenator: producing clean water" IELTS READING

Questions 14-20

Reading Passage 2 has nine paragraphs, A-H. Choose the correct heading for each section from the list of headings below Write the correct number, i-x, in boxes 14-20 on your answer sheet.

List of Headings

i. Getting the finance for production

ii. An unexpected benefit

iii. From initial inspiration to new product

iv. The range of potential customers for the device

v. What makes the device different from alternatives

vi. Cleaning water from a range of sources

vii. Overcoming production difficulties

viii. Profit not the primary goal

ix. A warm welcome for the device

x. The number of people affected by water shortages

14. Section A

15. Section B

16. Section C

17. Section D

18. Section E

19. Section F

20. Section G

The Desolenator: producing clean water

Bài đọc thuộc chương trình học của lớp IELTS ONLINE READING 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR

A. Travelling around Thailand in the 1990s, William Janssen was impressed with the basic rooftop solar heating systems that were on many homes, where energy from the sun was absorbed by a plate and then used to heat water for domestic use. Two decades later Janssen developed that basic idea he saw in Southeast Asia into a portable device that uses the power from the sun to purify water.


Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • The Desolenator: sản xuất nước sạch
    • Đi khắp Thái Lan vào những năm 1990, William Janssen đã rất ấn tượng với hệ thống sưởi sử dụng năng lượng mặt trời đơn giản trên mái của nhiều ngôi nhà, nơi năng lượng từ mặt trời được hấp thụ bởi một tấm đĩa và sau đó được dùng làm nóng nước cho sinh hoạt hằng ngày. Hai thập kỷ sau, Janssen đã phát triển ý tưởng cơ bản này thành một thiết bị di động sử dụng năng lượng từ mặt trời để làm sạch nước.

B. The Desolenator operates as a mobile desalination unit that can take water from different places, such as the sea, rivers, boreholes and rain, and purify it for human consumption. It is particularly valuable in regions where natural groundwater reserves have been polluted, or where seawater is the only water source available.

Janssen saw that there was a need for a sustainable way to clean water is both the developing and the developed countries when he moved to the United Arab Emirates and saw large-scale water processing. ‘I was confronted with the enormous carbon footprint that the Gulf nations have because of all of the desalination that they do,’ he says.


Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Desolenator là một thiết bị khử muối di động có thể lấy nước từ những nơi khác nhau, như biển, sông, giếng khoan và mưa để làm sạch phục vụ con người. Nó đặc biệt có giá trị ở những khu vực có trữ lượng nước ngầm tự nhiên bị ô nhiễm hoặc ở nơi nước biển là nguồn nước duy nhất.
  • Janssen thấy rằng cần phải có một phương pháp bền vững để làm sạch nước ở cả các nước phát triển lẫn đang phát triển khi ông chuyển đến Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và chứng kiến quy trình chế biến nước quy mô lớn của họ. ‘Tôi đã phải đối mặt với lượng carbon khổng lồ mà các quốc gia vùng Vịnh tạo ra trong các hoạt động khử muối,’ ông nói.

C. The Desolenator can produce 15 litres of drinking water per day, enough to sustain a family for cooking and drinking. Its main selling point is that unlike standard desalination techniques, it doesn’t require a generated power supply: just sunlight. It measures 120 cm by 90 cm, and it easy to transport, thanks to its two wheels. Water enters through a pipe, and flows as a thin film between a sheet of double glazing and the surface of a solar panel, where it is heated by the sun. The warm water flows into a small boiler (heated by a solar-powered battery) where it is converted to steam. When the steam cools, it becomes distilled water. The device has a very simple filter to trap particles, and this can easily be shaken to remove them. There are two tubes for liquid coming out: one for the waste – salt from seawater, fluoride, etc. – and another for the distilled water. The performance of the unit is shown on an LCD screen and transmitted to the company which provides servicing when necessary.


Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Desolenator có thể sản xuất 15 lít nước uống mỗi ngày, đủ duy trì cho một gia đình nấu nướng ăn uống. Không giống như các kỹ thuật khử muối tiêu chuẩn, nó có điểm đặc biệt là chỉ cần ánh sáng mặt trời để chạy mà không cần nguồn cung cấp năng lượng khác. Nó có kích thước 120 cm x 90 cm, dễ dàng vận chuyển nhờ có hai bánh xe. Nước mới đầu chảy qua một đường ống, và dòng chảy dẹt như một tấm film, chúng tiếp tục chảy giữa một tấm kính hai lớp và một tấm quang năng và được làm nóng bởi nhiệt độ của mặt trời. Nước ấm chảy vào một nồi hơi nhỏ (được làm nóng bằng pin năng lượng mặt trời) nơi nó sẽ hóa thành hơi nước. Khi hơi nước nguội đi, chúng biến thành nước cất. Thiết bị có bộ lọc rất đơn giản để giữ lại cặn và chỉ cần lắc nhẹ là phần cặn này sẽ bị loại bỏ. Có hai ống cho nước chảy ra: một cho nước thải – muối, florua, v.v. – và một ống cho nước cất. Hiệu suất của thiết bị được hiển thị trên màn hình LCD và được truyền đến công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng khi cần thiết.

D. A recent analysis found that at least two-thirds of the world’s population lives with severe water scarcity for at least a month every year. Janssen says that be 2030 half of the world’s population will be living with water stress – where the demand exceeds the supply over a certain period of time. ‘It is really important that a sustainable solution is brought to the market that is able to help these people,’ he says. Many countries ‘don’t have the money for desalination plants, which are very expensive to build. They don’t have the money to operate them, they are very maintenance intensive, and they don’t have the money to buy the diesel to run the desalination plants, so it is a really bad situation.’


Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Một phân tích gần đây cho thấy ít nhất hai phần ba dân số thế giới sống trong tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng trong ít nhất một tháng mỗi năm. Janssen nói rằng vào năm 2030, một nửa dân số thế giới sẽ phải chịu áp lực thiếu nước khi mà cầu vượt quá cung trong một khoảng thời gian nhất định. ‘Điều quan trọng lúc này là tìm ra và thực hiện một giải pháp bền vững,’ ông nói. Nhiều quốc gia không có tiền để xây dựng các nhà máy khử muối tốn kém. Họ thậm chí không có tiền mua dầu diesel để vận hành cũng như bảo trì các nhà máy này, và viễn cảnh này thực sự tồi tệ.

E. The device is aimed at a wide variety of users – from homeowners in the developing world who do not have a constant supply of water to people living off the grid in rural parts of the US. The first commercial versions of the Desolenator are expected to be in operation in India early next year, after field tests are carried out. The market for the self-sufficient devices in developing countries is twofold – those who cannot afford the money for the device outright and pay through microfinance, and middle-income homes that can lease their own equipment. ‘People in India don’t pay for a fridge outright; they pay for it over six months. They would put the Desolenator on their roof and hook it up to their municipal supply and they would get very reliable drinking water on a daily basis,’ Janssen says. In the developed world, it is aimed at niche markets where tap water is unavailable – for camping, on boats, or for the military, for instance.


Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Thiết bị này nhắm đến nhiều đối tượng người dùng khác nhau – từ người dân ở các nước đang phát triển đang không có nguồn cung cấp nước ổn định cho đến những người ở các vùng nông thôn của Hoa Kỳ nơi không có hệ thống điện lưới. Các phiên bản thương mại đầu tiên của Desolenator dự kiến đi vào hoạt động ở Ấn Độ vào đầu năm tới, sau các thử nghiệm thực địa. Thiết bị tự cung tự cấp này này nhắm đến hai đối tượng – những người không có khả năng trả tiền mua thiết ngay lập tức và thanh toán thông qua các khoản vay tín dụng nhỏ và những gia đình có mức thu nhập trung bình có thể thuê thiết bị. ‘Người Ấn Độ không trả một cục tiền để mua một cái tủ lạnh, họ thường trả góp trong thời gian sáu tháng. Họ sẽ đặt thiết bị này trên mái nhà của mình, kết nối thiết bị với hệ thống cung cấp nước của thành phố và chẳng cần lo lắng gì về việc thiếu nước sạch mỗi ngày nữa,’ Janssen nói. Ở các nước phát triển, thiết bị nhắm đến thị trường ngách nơi không có nước máy cho các hoạt động như cắm trại, sinh hoạt trên thuyền bè hay hoạt động quân đội.

F. Prices will vary according to where it is bought. In the developing world, the price will depend on what deal aid organisations can negotiate. In developed countries, it is likely to come in at $1,000 (£685) a unit, said Janssen. ‘We are a venture with a social mission. We are aware that the product we have envisioned is mainly finding application in the developing world and humanitarian sector and that this is the way we will proceed. We do realise, though, that to be a viable company there is a bottom line to keep in mind,’ he says.


Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Giá mua thiết bị sẽ khác nhau ở những nơi khác nhau. Ở các nước đang phát triển, giá sẽ phụ thuộc vào việc các tổ chức viện trợ có đàm phán thành công hay không. Ở các nước phát triển, nó có thể được bán ở mức $1.000 (£685) một chiếc. Janssen nói: ‘Chúng tôi là một doanh nghiệp làm ăn nhưng mang một sứ mệnh của nhân loại. Chúng tôi biết rằng sản phẩm chúng tôi chủ yếu sẽ ứng dụng ở các nước đang phát triển với mục đích nhân đạo là chính. Tuy nhiên, chúng tôi nhận ra rằng, nếu đã là một doanh nghiệp thì chúng tôi cũng phải quan tâm đến mức thu nhập dòng của mình’.

G. The company itself is based at Imperial College London, although Janssen, its chief executive, still lives in the UAE. It has raised £340,000 in funding so far. Within two years, he says, the company aims to be selling 1,000 units a month, mainly in the humanitarian field. They are expected to be sold in areas such as Australia, northern Chile, Peru, Texas and California.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Công ty có trụ sở tại Imperial College London, mặc dù Janssen, giám đốc điều hành, vẫn sống ở UAE. Cho đến nay, công ty đã gây quỹ được 340.000 bảng. Trong vòng hai năm tới, ông nói, công ty đặt mục tiêu bán 1.000 thiết bị mỗi tháng, với mục đích nhân đạo là chính. Chúng dự kiến sẽ được bán ở các khu vực như Úc, miền bắc Chile, Peru, Texas và California.

Questions 21-26

Complete the summary below. Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer. Write your answers in boxes 21-26 on your answer sheet.

How the Desolenator works

The energy required to operate the Desolenator comes from sunlight. The device can be used in different locations, as it has 21…………… . Water is fed into a pipe, and a 22……….. of water flows over a solar panel. The water then enters a boiler, where it turns into steam. Any particles in the water are caught in a 23………… . The purified water comes out through one tube, and all types of 24……………… come out through another. A screen displays the 25…………… of the device, and transmits the information to the company so that they know when the Desolenator requires 26……………. ..


Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

>> Thành tích học sinh IELTS TUTOR với hàng ngàn feedback được cập nhật hàng ngày

Tại sao chọn IELTS TUTOR