Dịch + Giải thích từ mới Passage "The Return of Artificial Intelligence" IELTS READING

· Reading,Cam,Technology

Bên cạnh hướng dẫn Luyện thi IELTS online cấp tốc 1 kèm 1 nâng band nhanh thế nào?, IELTS TUTOR cung cấp dịch + giải thích từ mới Passage "The Return of Artificial Intelligence" IELTS READING.

I. Kiến thức liên quan

II. Dịch + Giải thích từ mới Passage "The Return of Artificial Intelligence" IELTS READING

The Return of Artificial Intelligence

Bài đọc thuộc chương trình học của lớp IELTS ONLINE READING 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR

It is becoming acceptable again to talk of computers performing human tasks such as problem-solving and pattern-recognition.

A. After years in the wilderness, the term 'artificial intelligence' (AI) seems poised to make a comeback. AI was big in the 1980s but vanished in the 1990s. It re-entered public consciousness with the release of Al, a movie about a robot boy. This has ignited a public debate about AI, but the term is also being used once more within the computer industry. Researchers, executives and marketing people are now using the expression without irony or inverted commas. And it is not always hype. The term is being applied, with some justification, to products that depend on technology that was originally developed by AI researchers. Admittedly, the rehabilitation of the term has a long way to go, and some firms still prefer to avoid using it. But the fact that others are starting to use it again suggests that AI has moved on from being seen as an over-ambitious and under-achieving field of research.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Sự trở lại của Trí tuệ nhân tạo
    • Các công việc của con người được thực hiện bằng máy tính đang được lật lại như giải quyết vấn đề và nhận dạng vật thể mẫu.
    • Sau nhiều năm vắng bóng, thuật ngữ “trí tuệ nhân tạo” (AI) dường như sẵn sàng để trở lại. AI đã phát triển mạnh trong những năm 1980 nhưng đã biến mất trong những năm 1990. Nó một lần nữa đi vào ý thức cộng đồng với các phát hành của AI như bộ phim về cậu bé Robot. Điều này kích thích các cuộc tranh luận công khai về AI, nhưng thuật ngữ này một lần nữa đang được sử dụng trong ngành công nghiệp máy tính. Các nhà nghiên cứu, người điều hành và người tiếp thị hiện tại đang sử dụng cách diễn tả không có ý châm biếm hoặc đảo ngược. Và nó đôi lúc thì cường điệu. Thuật ngữ này đang được áp dụng với một số giải thích tới các sản phẩm mà phụ thuộc vào công nghệ ban đầu được phát triển bởi các nhà nghiên cứu AI. Phải thừa nhận, việc khôi phục thuật ngữ này xem là một con đường dài để đi, và một số công ty vẫn muốn tránh sử dụng nó. Nhưng thực thế là các công ty khác đang bắt đầu sử dụng lại nó, cái AI mà đã được coi như một lĩnh vực quá tham vọng và không đạt được của nghiên cứu.

B. The field was launched, and the term 'artificial intelligence' coined, at a conference in 1956 by a group of researchers that included Marvin Minsky, John McCarthy, Herbert Simon and Alan Newell, all of whom went on to become leading figures in the field. The expression provided an attractive but informative name for a research programme that encompassed such previously disparate fields as operations research, cybernetics, logic and computer science. The goal they shared was an attempt to capture or mimic human abilities using machines. That said, different groups of researchers attacked different problems, from speech recognition to chess playing, in different ways; AI unified the field in name only. But it was a term that captured the public imagination.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Lĩnh vực đã được giới thiệu, thuật ngữ “trí tuệ nhân tạo” đã được tạo ra tại một hội nghị năm 1956, bởi một nhóm các nhà nghiên cứu bao gồm Marvin Minsky, John McCarthy, Herbert Simon và Alan Newell, tất cả họ đã trở thành các nhân vật có ảnh hưởng trong lĩnh vực này. Cách diễn đạt này cho thấy sự hấp dẫn mà không mang tính thông tin cho một chương trình nghiên cứu bao gồm nhiều lĩnh vực khác biệt như nghiên cứu về hoạt động, điều khiển học, khoa học logic và máy tính. Mục tiêu họ hướng tới là nỗ lực để đạt được hoặc bắt chước các khả năng của con người bằng cách sử dụng máy móc. Điều đó cho thấy, các nhóm nghiên cứu khác nhau đã đối mặt với các vấn đề phức tạp, từ nhận dạng tiếng nói đến chơi cờ, theo những cách khác nhau; nhưng AI chỉ là một tên thống nhất của lĩnh vực. Nhưng nó là một thuật ngữ thu hút trí tưởng tượng của công chúng.

C. Most researchers agree that AI peaked around 1985. A public reared on science-fiction movies and excited by the growing power of computers had high expectations. For years, AI researchers had implied that a breakthrough was just around the corner. Marvin Minsky said in 1967 that within a generation the problem of creating'artificial intelligence' would be substantially solved. Prototypes of medical-diagnosis programs and speech recognition software appeared to be making progress. It proved to be a false dawn. Thinking computers and household robots failed to materialise, and a backlash ensued. `There was undue optimism in the early 1980s; says David Leaky, a researcher at Indiana University. 'Then when people realised these were hard problems, there was retrenchment. By the late 1980s, the term AI was being avoided by many researchers, who opted instead to align themselves with specific sub-disciplines such as neural networks, agent technology, case-based reasoning, and so on.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Hầu hết các nhà nghiên cứu đồng ý rằng AI đã đạt đỉnh vào năm 1985. Công chúng đã biết đến AI dựa trên các bộ phim khoa học viễn tưởng và kích thích bằng khả năng phát triển của máy tính mà cho phép họ kỳ vọng. Trong nhiều năm, tất cả các nhà nghiên cứu đã ám chỉ rằng bước đột phát chỉ ở một nơi kín đáo. Marvin Minsky nói vào năm 1967 rằng các vấn đề nảy sinh bên trong của việc tạo ra “trí tuệ nhân tạo” sẽ được giải quyết một cách cơ bản. Các nguyên mẫu của chương trình chuẩn đoán y tế và phần mềm nhận dạng giọng nói tỏ ra tiến bộ. Nó chứng tỏ là một giai đoạn thành công đang mở ra. Máy tính biết suy nghĩ và robots gia đình đã không thành hiện thực và tạo ra một khoảng trống. “Đã có sự lạc quan quá mức vào đầu những năm 1980” - David Leake, một nhà nghiên cứu tại đại học Indiana nói. Sau đó, đã có sự giảm bớt khi mọi người nhận ra đây là những vấn đề khó khăn. Vào cuối những năm 1980, thuật ngữ AI đã được tránh bởi nhiều nhà nghiên cứu, những người mà đã chọn để thay thế phù hợp với tiểu ngành cụ thể như mạng nơ ron, công nghệ agent, lý luận cơ sở.

D. Ironically, in some ways AI was a victim of its own success. Whenever an apparently mundane problem was solved, such as building a system that could land an aircraft unattended, the problem was deemed not to have been AI in the first plate. 'If it works, it can't be AI; as Dr Leaky characterises it. The effect of repeatedly moving the goal-posts in this way was that AI came to refer to 'blue-sky' research that was still years away from commercialisation. Researchers joked that AI stood for `almost implemented'. Meanwhile, the technologies that made it onto the market, such as speech recognition, language translation and decision-support software, were no longer regarded as AI. Yet all three once fell well within the umbrella of AI research.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Trớ trêu thay, một số phương pháp AI đã là nạn nhân của chính thành công của nó. Bất cứ khi nào, một vấn đề bình thường nào đã được giải quyết, như là xây dụng một hệ thống có thể hạ cánh phục vụ máy bay, vấn đề đã được coi là không tồn trong AI đầu tiên. “Nếu nó làm việc, nó không thể là AI” như Dr Leake đã mô tả. Tác động của thay đổi liên tục các mục tiêu trong phương pháp này AI đã đề cập đến nghiên cứu “bầu trời xanh” mà vẫn còn nhiều năm để thương mại hóa, các nhà nghiên cứu đã đùa rằng AI “gần thực hiện được”. Trong đó, các công nghệ đã làm cho một phần thị phần không được coi là AI, chẳng hạn như phần mềm nhận dạng giọng nói, phần mềm chuyển đổi ngôn ngữ và phần mềm hỗ trợ quyết định. Tuy nhiên cả ba rơi vào trong cái ô của nghiên cứu AI.

E. But the tide may now be turning, according to Dr Leake. HNC Software of San Diego, backed by a government agency, reckon that their new approach to artificial intelligence is the most powerful and promising approach ever discovered. HNC claim that their system, based on a cluster of 30 processors, could be used to spot camouflaged vehicles on a battlefield or extract a voice signal from a noisy background - tasks humans can do well, but computers cannot. 'Whether or not their technology lives up to the claims made for it, the fact that HNC are emphasising the use of AI is itself an interesting development; says Dr Leaky.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Nhưng theo tiến sĩ Leake, xu hướng hiện nay có thể được thay đổi. Phần mềm HNC của San Diego mà được hỗ trở bởi một cơ quan chính phủ, cho rằng cách tiếp cận mới của họ đối với trí tuệ nhân tạo là cách tiếp cận mạnh mẽ nhất và hứa hẹn nhất từng được khám phá. HNC cho rằng hệ thống của họ, dựa trên 30 bộ vi xử lý, có thể được sử dụng để phát hiện những chiếc xe đã ngụy trang trên chiến trường hoặc trích xuất một tín thoại từ một nền nhiễu – nhiệm vụ con người có thể làm tốt nhưng máy tính thì không thể. Tiến sĩ Leake nói “dù công nghệ của họ phù hợp với các yêu cầu được đưa ra hay không, thì thực tế rằng HNC được nhấn mạnh việc sử dụng AI là một sự phát triển thú vị”.

F. Another factor that may boost the prospects for AI in the near future is that investors are now looking for firms using clever technology, rather than just a clever business model, to differentiate themselves. In particular, the problem of information overload, exacerbated by the growth of e-mail and the explosion in the number of web pages, means there are plenty of opportunities for new technologies to help filter and categorise information - classic AI problems. That may mean that more artificial intelligence companies will start to emerge to meet this challenge.

IELTS TUTOR lưu ý:

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Một yếu tố khác có thể thúc đẩy triển vọng của AI trong tương lai là các nhà đầu tư đang tìm kiếm các công ty sử dụng công nghệ thông minh chứ không phải là một mô hình kinh doanh thông minh, để họ tự phân biệt. Đặc biệt, vấn đề quá tải thông tin, trầm trọng hơn do sự tăng trưởng của e-mail và sự bùng nổ của lượng lớn các trang web, có nghĩa là có rất nhiều cơ hội cho các công nghệ mới để giúp lọc và phân loại thông tin – các vấn đề AI cổ điển. Điều đó có nghĩa rằng nhiều công ty trí tuệ nhân tạo sẽ bắt đầu nổi lên để đương đầu với thách thức này.

G. The 1969 film, 2001: A Space Odyssey, featured an intelligent computer called HAL 9000. As well as understanding and speaking English, HAL could play chess and even learned to lipread. HAL thus encapsulated the optimism of the 1960s that intelligent computers would be widespread by 2001. But 2001 has been and gone, and there is still no sign of a HAL-like computer. Individual systems can play chess or transcribe speech, but a general theory of machine intelligence still remains elusive. It may be, however, that the comparison with HAL no longer seems quite so important, and AI can now be judged by what it can do, rather than by how well it matches up to a 30-year-old science-fiction film. 'People are beginning to realise that there are impressive things that these systems can do; says Dr Leake hopefully.

Ý của đoạn này IELTS TUTOR hướng dẫn như sau:

  • Bộ phim 2001: chuyến du hành không gian năm 1969 đã đề cao một máy tính thông minh gọi là HAL 9000. Cũng như hiểu và nói được tiếng anh, HAL có thể chơi cờ và thậm chí đã học được điều đó. HAL vì thế đã mang theo sự lạc quan của năm những 1960 để mà các máy tính thông minh được phổ biến rộng vào năm 2001. Nhưng năm 2001 đã và đang đi qua, và vẫn chưa có dấu hiệu của một máy tính giống HAL. Các hệ thống riêng biệt có thể chơi cờ hoặc dịch lời nói nhưng một lý thuyết chung về thiết bị thông minh vẫn còn khó nắm bắt. Tuy nhiên, so với HAL dường như không còn quan trọng, AI bây giờ có thể được đánh giá bởi những gì nó có thể làm chứ không phải bằng cách nó phù hợp với một bộ phim khoa học viễn tưởng 30 tuổi thế nào. ‘Mọi người bắt đầu nhận ra rằng có những điều ấn tượng mà các hệ thống này có thể làm” - tiến sĩ Leake hy vọng.

Questions 27-31

Reading Passage 3 has seven paragraphs, A-G. Write the correct letter A-G in boxes 27-31 on your answer sheet.

NB. You may use any letter more than once.

Which paragraph contains the following information?

27. how AI might have a military impact

28. the fact that AI brings together a range of separate research areas

29. the reason why AI has become a common topic of conversation again

30. how AI could help deal with difficulties related to the amount of information available electronically

31. where the expression AI was first used

Questions 32-37

Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 3? In boxes 32-37 on your answer sheet, write:

TRUE if the statement agrees with the information

FALSE if the statement contradicts the information

NOT GIVEN if there is no information on this

32. The researchers who launched the field of AI had worked together on other projects in the past.

33. In 1985, AI was at its lowest point.

34. Research into agent technology was more costly than research into neural networks.

35. Applications of AI have already had a degree of success.

36. The problems waiting to be solved by AI have not changed since 1967.

37. The film 2001: A Space Odyssey reflected contemporary ideas about the potential of AI computers.

Questions 38-40

Choose the correct letter, A, B, C or D. Write your answers in boxes 38-40 on your answer sheet.

38. According to researchers, in the late 1980s, there was a feeling that

A. a general theory of AI would never be developed.

B. original expectations of AI may not have been justified.

C. a wide range of applications was close to fruition.

D. more powerful computers were the key to further progress.

39. In Dr Leake's opinion, the reputation of AI suffered as a result of

A. changing perceptions.

B. premature implementation.

C. poorly planned projects.

D. commercial pressures.

40. The prospects for AI may benefit from

A. existing AI applications.

B. new business models.

C. orders from Internet-only companies.

D. new investment priorities.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Cấp tốc

>> Thành tích học sinh IELTS TUTOR với hàng ngàn feedback được cập nhật hàng ngày

Feedback
Khóa học IELTS READING
IELTS READING
Tại sao chọn IELTS TUTOR